Thành phần: Mỗi viên Meyercolin 500mg có chứa:
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Theo các nhà nghiên cứu, Citicolin là một phospholipid, dẫn chất của cholin và cytidin. Hoạt chất này đóng vai trò tăng cường sản sinh lecithin trong cơ thể. Do đó, thuốc kích thích tổng hợp Phospholipid trên màng tế bào, cải thiện hoạt động chức năng và ổn định màng tế bào, tăng dẫn truyền xung động thần kinh.
Bên cạnh đó, Citicolin được phát hiện có khả năng làm giảm glutamate trong não và tăng Adenosine triphosphat. Chất này giúp tăng bảo vệ chống lại các nhiễm độc thần kinh do thiếu máu.
Trên não bộ, Citicolin giúp tăng cường máu lên não, tăng chuyển hóa Glucose trong não đồng thời tăng cung cấp các dẫn truyền thần kinh như: acetylcholin, norepinephrine, dopamin[1].
Hấp thu: Citicolin có thể hòa tan mạnh trong nước nên hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng lên đến 90%.
Phân bố: Thuốc được phân bố rộng rãi khắp nơi trong cơ thể. Các sản phẩm thủy phân của Citicolin bao gồm cholin và cytidin sẽ đi vào vòng tuần hoàn và gây nên tác dụng dược lý. Cholin tham gia vào quá trình gắn kết với phospholipid, còn cytidin gắn vào nucleotid cytidinic và acid nucleic. Citicolin sau khi hấp thu nhanh chóng vào não, gắn kết vào màng tế bào, bào tương, ty thể; tham gia vào cấu trúc của phospholipid nhằm sinh tổng hợp và tái tổng hợp Citicolin trong não.
Chuyển hóa: Hoạt chất chuyển hóa chủ yếu qua ruột và gan. Sản phẩm chuyển hóa tạo thành cholin và cytidin.
Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân chiếm một lượng nhỏ (3%)[2].
Thuốc Meyercolin 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tùy theo tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng sao cho hợp lý. Trung bình uống 1-2 viên/ngày.
| Chỉ định | Liều dùng |
| Rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não |
1 viên/lần; 1-2 lần/ngày. |
|
Phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến |
2 viên/lần/ngày; trong 3-4 tuần |
| Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng | 1 viên/lần/ngày; trong 3-4 tuần |
Sản phẩm dạng viên nén bao phim dùng để uống.
Thức ăn không làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng của Citicolin. Vì vậy có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Cần chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra nhưng ở tình trạng nhẹ như:
Nếu trong quá trình sử dụng thuốc có gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào nên liên hệ với bác sĩ hay đến trạm y tế gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
Citicolin sẽ xảy ra tương tác khi sử dụng đồng thời với một số thuốc sau:
Chú ý liều lượng trên bệnh nhân có xuất huyết nội sọ kéo dài, không nên dùng quá 1000 mg/ngày.
Tùy từng tình trạng người bệnh sẽ có liều dùng cụ thể nên đi khám và có hướng dẫn cụ thể từ y bác sĩ.
Có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, đau đầu, hoa mắt. Nên thận trọng dùng thuốc ở người có công việc cần độ tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc,...
Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng, thuốc ẩm mốc, thay đổi cảm quan.
Chưa có đủ bằng chứng khoa học chứng minh các tác động bất lợi của Citicolin trên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Nhưng để đảm bảo an toàn trên đối tượng này, cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ và cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ để sử dụng thuốc sao đạt hiệu quả tốt nhất.
Độc tính của Citicolin thấp nên không gây nên nhiều bất lợi tới người dùng. Ưu tiên điều trị triệu chứng và hỗ trợ phục hồi khi xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời hạn chế phá hủy cấu trúc thuốc dẫn tới thay đổi sinh dược học thuốc.
Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
SĐK: VD-27412-17.
Nhà sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer-BPC.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.